Kính hiển vi điện tử là loại thiết bị quang học được ứng dụng công nghệ hiện đại vào cơ chế sử dụng, việc tận dụng công nghệ điện tử vào nghiên cứu khoa học đem lại những bước tiến lớn trong nghiên cứu thế giới vi mô. Và ở bài viết dưới đây, Bazo sẽ cùng bạn đọc đi tìm hiểu về loại kính hiển vi này và xem nó có cấu tạo và những công dụng như nào nhé!

Kính hiển vi điện tử là gì?

Kính hiển vi điện tử là gì?

Kính hiển vi điện tử là loại kính hiển vi chuyên dụng dùng để quan sát các cấu trúc của vật siêu nhỏ, có cơ chế hoạt động dựa trên nguyên tắc sử dụng sóng điện tử được tăng tốc ở hiệu điện thế cao có dải từ vài chục kV đến vài trăm kV.

Ngoài ra thì đây còn là một trong những loại kính hiển vi có độ phân giải tốt nhất hiện nay tới cấp độ hạ nguyên tử.

Xem thêm:

Những Điều Không Tưởng Và Thú Vị Của Kính Hiển Vi Giấy FOLDSCOPE

Dầu Soi Kính Hiển Vi Là Gì?

Phân loại kính hiển vi điện tử

Hiện nay, có hai loại kính hiển vi điện tử phổ biến và thông dụng, bao gồm:

  • Kính hiển vi điện tử truyền qua (viết tắt là TEMTransmission Electron Microscope): là một thiết bị nghiên cứu vi cấu trúc vật rắn, sử dụng chùm điện tử có năng lượng cao chiếu xuyên qua mẫu vật rắn mỏng và sử dụng các thấu kính từ để tạo ảnh với độ phóng đại lớn.
  • Kính hiển vi điện tử quét (viết tắt là SEMScanning Electron Microscope): là một loại kính hiển vi điện tử có thể tạo ra ảnh với độ phân giải cao của bề mặt mẫu vật bằng cách sử dụng một chùm điện tử (chùm các electron) hẹp quét trên bề mặt mẫu.

Trong đó, kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM) sử dụng chùm điện tử chiếu xuyên qua vật, còn kính hiển vi điện tử quét (SEM) sử dụng chùm điện tử quét trên vật.

Và cũng chính vì có hai loại nên cấu tạo của chúng cũng có ít nhiều khác nhau, phù hợp với đặc điểm riêng của chúng.

Đặc điểm của kính hiển vi điện tử

Đặc điểm nổi bật của kính hiển vi điện tử là việc sử dụng một chùm electron thay vì ánh sáng để tạo ra một hình ảnh của mẫu vật (khác với kính hiển vi quang học quan sát bằng ánh sáng khả kiến).

Không những vậy, nó còn có độ phân giải và phóng đại cao hơn, lớn hơn rất nhiều so với kính hiển vi quang học (độ phóng đại của kính hiển vi điện tử lên đến từ 10kX đến 30kX), cho khả năng nhìn thấy nhiều vật thể siêu nhỏ một cách chi tiết hơn cả.

Một đặc điểm tiêu biểu khác của loại kính hiển vi này là sử dụng các loại thấu kính từ để hội tụ chùm tia điện tử thay vì dùng thấu kính điện tử.

Chân không rất cần thiết cho sự vận hành kính, nên cả hệ được đặt trong buồng chân không cao. Ngoài ra, kính hiển vi điện tử còn gọi là kính hiển vi kỹ thuật số vì nó có ứng dụng khoa học kỹ thuật số để quan sát mẫu vật rõ nét nhất.

Đồng thời nhờ có bước sóng điện tử nhỏ hơn rất nhiều so với bước sóng ánh sáng khả kiến nên việc sử dụng sóng điện tử thay cho sóng ánh sáng giúp kính hiển vi này có độ phân giải cao hơn nhiều kính hiển vi quang học.

Công dụng và ứng dụng của kính hiển vi điện tử

  • Cơ bản dùng để nghiên cứu kỹ lưỡng một vật thể siêu nhỏ.
  • Cho phép quan sát các cấu trúc điện từ của vật rắn, và mang đến nhiều phép phân tích hóa học có chất lượng rất cao nhờ tương tác giữa chùm điện tử với mẫu vật.
  • Thường được sử dụng trong nghiên cứu tại các phòng thí nghiệm, trường đại học, trung tâm công nghệ nano, cung cấp các thông tin, kết quả chi tiết cấu trúc mẫu vật.
  • cho phép quan sát được cấu trúc rõ nét nhất của hầu hết các loại vi rút gây bệnh, các đại phân tử như ADN, ARN, …
  • Được sử dụng để nghiên cứu khoa học, sử dụng trong các ngành công nghiệp, trong khoa học pháp y, sinh học, … với mục đích kiểm tra, nghiên cứu, phân tích. 

Ứng dụng của kính hiển vi điện tử

Ứng dụng của kính hiển vi điện tử

  • Ứng dụng trong các phòng thí nghiệm, trường đại học, trung tâm công nghệ nano.
  • Là một thiết bị nghiên cứu quan trọng trong nghiên cứu công nghệ nano về khoa học sự sống và vật liệu.
  • Đây đồng thời là thiết bị không thể thiếu trong lĩnh vực vi rút học.

Bài viết trên đây là tổng hợp các thông tin cơ bản về công nghệ nghiên cứu quang học – kính hiển vi điện tử, qua đó có thể thấy việc ứng dụng công nghệ điện tử vào khoa học là vô cùng hữu dụng trong nghiên cứu. Đừng quên theo dõi Bazo để tìm đọc những bài viết liên quan nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *