Tờ khai hải quan là một chứng từ mà bất cứ hoạt động xuất nhập khẩu nào cũng phải khai hải quan và làm thủ tục, là một chứng từ đặc biệt quan trọng trong lĩnh vực thương mại quốc tế. Vậy bản chất của tờ khai hải quan là gì? Nếu chữa nắm rõ được về chứng từ này  thì hãy theo dõi Bazo qua bài viết dưới đây nhé!

Tờ khai hải quan là gì?

Tờ khai hải quan là gì?

Tờ khai hải quan (Customs Declaration) là chứng từ thể hiện danh mục và mô tả chi tiết hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà bên xuất/ nhập khẩu phải kê khai cho bên kiểm soát hàng nhập/ xuất cảnh.

Những trường hợp không khai báo hợp lý hàng hóa xuất nhập khẩu có thể bị phạt tiền hoặc tịch thu hàng hóa. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, thuế nhập khẩu cao được đánh vào một số mặt hàng nhất định để không khuyến khích người dân hoặc doanh nghiệp nhập khẩu chúng.

Có thể bạn cũng tìm đọc:

Ủy Thác Nhập Khẩu Là Gì?

Manifest Là Gì Trong Xuất Nhập Khẩu?

Full Bộ Chứng Từ Xuất Nhập Khẩu

Tại sao phải nộp tờ khai hải quan?

Để tuân thủ các nghĩa vụ pháp lý và đặt hàng theo thủ tục hải quan thì cần phải nộp tờ khai hải quan. Điều này sẽ xảy ra trong hai trường hợp:

  • Khi nhập khẩu, khi hàng hóa được đưa vào lãnh thổ hải quan, chúng phải được giao cho nơi xử lý hoặc sử dụng được hải quan chấp thuận.
  • Khi hàng hóa dự định xuất khẩu – phải được đặt theo thủ tục xuất khẩu.

Phân luồng tờ khai hải quan

Luồng xanh: Cách doanh nghiệp đều mong muốn được vào tờ khai luồng xanh. Doanh nghiệp chấp hành tốt các quy định của pháp luật về hải quan, được miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ và miễn kiểm tra chi tiết hàng hóa.

Luồng vàng: Hải quan kiểm tra hồ sơ, miễn kiểm tra chi tiết hàng hóa. Theo quy định, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa đối với các hàng hóa xuất nhập khẩu của chủ hàng chấp hành tốt pháp luật về hải quan, máy móc, thiết bị thuộc diện miễn thuế của dự án đầu tư trong và ngoài nước, hàng hóa từ nước ngoài đưa vào khu thương mại tự do, hàng hóa thuộc các trường hợp đặc biệt do thủ tướng chính phủ quyết định.

Luồng đỏ: Còn ở tờ khai hải quan luồng này, hải quan sẽ kiểm tra chi tiết hồ sơ và tiến hành kiểm tra chi tiết hàng hóa với các mức độ kiểm tra thực tế lô hàng.

  • Kiểm tra thực tế không quá 5% lô hàng: Được tiến hành nhằm đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật hải quan của chủ hàng, nếu không có dấu hiệu sai phạm thì kết thúc kiểm tra, nếu có thì tiếp tục kiểm tra cho đến khi xác định được mức độ vi phạm.
  • Kiểm tra thực tế 10% lô hàng: hàng hóa thuộc diện miễn kiểm tra thực tế nhưng cơ quan hải quan qua phân tích thông tin phát hiện thấy có dấu hiệu sai phạm, tiến hành kiểm tra nếu không sai phạm thì kết thúc kiểm tra, nếu có thì tiếp tục kiểm tra.
  • Kiểm tra toàn bộ lô hàng: đối với hàng hóa có chủ hàng nhiều lần vi phạm pháp luật về hải quan.

Nội dung cần nắm được trong tờ khai hải quan

Tờ khai hải quan sẽ gồm nhiều mục nên người điền thông tin cũng cần phải lưu ý điền chính xác.

Nội dung cơ bản nhất của tờ khai HẢI QUAN là ở phần giữa tờ khai có tham số chiếu, ngày giờ gửi và số tờ khai đăng khí bên bưu cục hải quan. Còn ở góc phải của tờ khai gồm có 2 phần là phần A dùng cho người kê khai hải quan, tính thuế và còn phần B dùng cho bên cục Hải quan.

Tờ khai hàng theo kiểu truyền thống vẫn được sử dụng và có hiệu lực, tuy nhiên khá mất thời gian khi xử lý, không tiện lợi và không còn phổ biến như trước nữa nên ngày nay, nhờ ứng dụng công nghệ mà có thể khai trực tuyến qua phần mềm VNACCS, người khai sẽ sử dụng tờ khai hải quan điện tử để kê khai hàng hoá. Hay nói cách khác, việc kê khai thông tin về lô hàng sẽ được in trực tiếp từ phần mềm của chi cục hải quan. 

Vì kiểu tờ khai truyền thống là tờ khai hàng phi mậu dịch nên ngày nay không còn được phổ biến nữa mà thay vào đó là sử dụng hình thức khai điện tử.

Cho dù nó là tờ khai giấy hay là tờ khai điện tử thì nó vẫn giữ nguyên bản chất của nó.

Mẫu tờ khai hải quan

Hướng dẫn cách ghi tiêu thức trong tờ khai hải quan

Phần tiêu thức có sẵn

  • Góc trái tờ khai: Người khai phải ghi rõ tên chi cục hải quan mà mình đang tiến hành đăng ký tờ khai, chi cục hải quan cửa khẩu xuất khẩu.
  • Phần giữa tờ khai: Ngày giờ gửi và số tham chiếu: Đây là những số do hệ thống cấp tự động cho tờ khai khi đã xác nhận người khai hoàn thành việc gửi dữ liệu khai hải quan điện tử đến hệ thống nhằm mục đích đăng ký tờ khai hàng hoá xuất khẩu.
  • Số tờ khai và ngày giờ đăng ký: Đây là số thứ tự do hệ thống tự động ghi, là số đăng ký tờ khai hải quan hằng ngày, căn cứ vào từng loại hình xuất khẩu tại từng chi cục hải quan.
  • Góc trên bên phải: Công chức hải quan sẽ có nhiệm vụ tiếp nhận đăng ký tờ khai háng hoá xuất khẩu. Sau đó ký tên và đóng dấu công chức. Còn đối với cách khai điện tử, hệ thống sẽ tự động ghi tên và điền số hiệu của công chức đã tiếp nhận đăng ký tờ khai của doanh nghiệp.

Đối với khai hải quan và tính thuế

  • Ô số 1: Người tiến hành khai hải quan có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin về địa chỉ, số điện thoại, số fax cùng mã số thuế của thương nhân xuất khẩu. Những thông tin này cần trùng khớp với thông tin trên hợp đồng mua bán. 
  • Ô số 2: Người khai hải quan có trách nhiệm ghi đầy đủ tên, địa chỉ, số fax, số điện thoại của thương nhân nhập khẩu.
  • Ô số 3: Người khai hải quan có nhiệm vụ ghi đầy đủ thông tin như tên, số fax, số điện thoại và mã số thuế của thương nhân uỷ thác cho người xuất khẩu hoặc của người được uỷ quyền khai báo báo hải quan.
  • Ô số 4: Người khai hải quan phải ghi đầy đủ thông tin chi tiết về địa chỉ, số điện thoại và mã số thuế của đại lý hải quan. Kèm theo số hợp đồng của đại lý hải quan. 
  • Ô số 5: Người khai hải quan bắt buộc phải chọn chính xác mã loại hình trong hệ thống. Nếu khai theo phương pháp thủ công, người khai phải ghi bằng tay loại hình đó. 
  • Ô số 6: Người khai cần ghi số, ngày, tháng và năm của giấy phép và ngày tháng năm, hết hạn của giấy phép.
  • Ô số 7: Người khai sẽ ghi số ngày tháng năm ký và ngày tháng năm hết hạn của hợp đồng.
  • Ô số 8: Người khai ghi số, ngày tháng năm của hoá đơn thương mại của lô hàng.
  • Ô số 9: Ghi rõ cảng, địa điểm giao nhận hàng đã được ghi rõ trong hợp đồng thương mại.
  • Ô số 10: Người khai ghi rõ tên nước, vùng lãnh thổ là điểm đích mà hàng hoá đến.
  • Ô số 11: Người khai ghi rõ điều kiện giao hàng mà 2 bên đã thoả thuận.
  • Ô số 12: Người khai ghi rõ cách thức thanh toán đã được nói rõ trong hợp đồng thương mại.
  • Ô số 13: Ghi rõ loại tiền tệ để thanh toán. 
  • Ô số 14: Ghi rõ tỷ giá tiền tệ để tiến hành nghĩa vụ đóng thuế.
  • Ô số 15: Ghi rõ tên hàng, quy cách phẩm chất của lô hàng, trùng lặp với nội dung trên hợp đồng thương mại. 
  • Ô số 16: Ghi rõ mã số hàng hoá đã được phân loại theo Biểu thuế xuất nhập khẩu được quy định bởi Bộ Tài Chính. 
  • Ô số 17: Ghi rõ xuất xứ, là nơi mà lô hàng được sản xuất. 
  • Ô số 18: Ghi rõ số lượng, trọng lượng của lô hàng.
  • Ô số 19: Ghi rõ đơn vị tính trên từng mặt hàng. 
  • Ô số 20: Ghi rõ giá của một đơn vị hàng hoá bằng loại tiền tệ đã thống nhất ở ô số 13.
  • Ô số 21: Ghi rõ giá trị nguyên tệ của từng mặt hàng xuất khẩu.
  • Ô số 22: Ghi rõ số thuế xuất khẩu phải đóng theo từng mặt hàng.
  • Ô số 23: Ghi rõ các trị giá tính thu khác.
  • Ô số 24: Ghi rõ tổng số tiền thuế xuất khẩu, chi tiết bằng số và bằng chữ.
  • Ô số 25: Ghi rõ trọng lượng hàng trong container.
  • Ô số 26: Liệt kê tất cả các chứng từ đi kèm.
  • Ô số 27: Ghi rõ ngày tháng năm khai báo. Sau đó phải ký đồng thời ghi rõ họ tên.

Đối với cơ quan hải quan

  • Ô số 28:
    • Kết quả phân luồng và hướng dẫn làm thủ tục Hải quan: Được hệ thống tự động đưa ra khi công chức tiếp nhận, đăng ký tờ khai cập nhật đầy đủ các thông tin về lô hàng vào hệ thống.
    • Trường hợp thủ tục hải quan được thực hiện thủ công thì công chức tiếp nhận ghi lại kết quả từ hệ thống lên tờ khai hàng hoá xuất khẩu.
  • Ô số 29: Ghi chép khác: Dành cho công chức hải quan ở các khâu nghiệp vụ ghi chép những nội dung cần thiết mà không ghi ở nơi khác được như số biên bản, số quyết định xử phạt, xử lý ….
  • Ô số 30: Xác nhận đã thông quan: Công chức được phân công xác nhận trên hệ thống/trên tờ khai do doanh nghiệp in.
  • Ô số 31: Xác nhận của hải quan giám sát: Phần ghi chép của công chức hải quan giám sát hàng hoá xuất khẩu.

Nội dung tờ khai hải quan điện tử:

  • Phần 1: Số tờ khai, mã phân loại kiểm tra, mã loại hình, mã chi cục, ngày đăng ký tờ khai.

  • Phần 2: Tên và địa chỉ của người xuất khẩu, nhập khẩu.

  • Phần 3: thông tin chi tiết lô hàng như bill, địa điểm lưu kho, địa điểm xếp hàng dỡ hàng, phương tiện vận chuyển, ngày xuất ngày cập, số lượng hàng…

  • Phần 4: Hóa đơn thương mại, trị giá hóa đơn…

  • Phần 5: Thuế và sắt thuế phần này sau khi ta nhập chi tiết các mặt hàng thì hệ thống tự động xuất ra cho mình luôn.

  • Phần 6: phần dành cho hệ thống hải quan trả về. 

  • Phần 7: Phần ghi chú về tờ khai hải quan.

  • Phần 8: List hàng hóa.

Trên đây là tổng hợp các thông tin về tờ khai hải quan cũng như lý giải khái niệm về chứng từ quan trọng này, hy vọng bài chia sẻ của Bazo sẽ giúp các bạn phần nào hiểu hơn về tờ khai hải quan để khi làm việc thực tế tránh được những sai sót làm phát sinh chi phí.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *